Ắc Quy là một thiết bị không thể thiếu trong bộ máy của ô tô. Acquy và máy phát sẽ cung cấp cho nguồn điện ô tô. Khi động cơ chưa khởi động thì Ắc Quy chính là nguồn năng lượng của chiếc xe. Có khá nhiều chủ xe đang thắc mắc không biết ý nghĩa của các thông số trên bình Acquy để có thể biết mà thay thế sau này. Bài vài viết dưới đây sẽ có đầy đủ thông tin về thông số trên bình Acquy để cung cấp cho các chủ xe. Cùng đi tìm hiểu chi tiết nhé!
Xem thêm: Tìm hiểu chi tiết về hệ thống điện ô tô
Accu là gì?
Accu là tên viết tắt của từ Accumulateur(gốc tiếng Pháp) hay còn gọi là Ắc Quy theo phát âm tại Việt Nam. Ắc Quy là loại nguồn điện thứ cấp, hoạt động dựa vào quá trình biến đổi hóa năng thành điện năng.

Loại Pin này có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách cắm điện và đặt vào bộ sạc để sạc lại. Pin sạc hiện nay trên thị trường chủ yếu là ba loại sử dụng các chất hóa học khác nhau gồm: NiCd, NiMH và Lithium
Accu có nhiều tên gọi như ắc quy, acquy, bình accu, bình ắc quy, ắc quy lưu điện, ắc quy tích điện…
Xem thêm: Áp suất lốp xe là gì?
Cấu tạo của bình Ắc Quy:
Khi nhìn từ ngoài, chúng ta đều có thể thấy, Ắc Quy được thiết kế theo hình hộp chữ nhật kín có 2 cực âm và dương ở trên mặt đỉnh.

Cấu tạo bên trong của Ắc Quy khá phức tạp, gồm nhiều ngăn nhỏ khác nhau chứa dung dịch Axit. Thường thì một Ắc Quy 12 vôn sẽ có 6 ngăn. Năng lượng điện của ắc quy chính là dạng hóa năng hay là năng lượng được tích trữ và sản sinh bởi các phản ứng hóa học.
Các loại Ắc quy phổ biến hiện nay:
Theo cách này accu được chia thành 3 loại:
- Accu kiềm: dùng kiềm làm chất điện phân
- Accu axit: dùng axit làm chất điện phân
- Accu pin Lithium: dùng muối lithium trong dung môi hữu cơ làm chất điện phân.
Trong các loại này thì accu axit vẫn được sử dụng thông dụng nhất vì nó có sức điện động của mỗi cặp bản cực cao hơn, có điện trở trong nhỏ và đảm bảo chế độ khởi động tốt.
Ứng dụng của Ắc Quy trong đời sống:
Là một thiết bị tích điện. Nhờ vào đặc điểm chính này, Ắc quy đã và đang được ứng dụng rộng rãi cho nghiều mục đích khác nhau trong đời sống:

- Ắc quy tích điện dùng khi mất điện
- Ắc quy cung cấp điện cho xe điện
- Dùng để khởi động động cơ
- Giảm áp suất xung
- Ứng dụng là bộ giảm sốc khí nén
- Hấp thụ áp suất tăng, giảm va chạm thủy lực
- Cung cấp nguồn điện dùng cho năng lượng xanh
- Là nguồn dự trữ có tuổi thọ rất cao
- Dùng để cung ứng nhiên liệu
- Bù rò rỉ, bù nhiệt độ
- Di chuyển màn chắn
- Cân bằng thủy lực
Có thể thấy được, Ăc quy được ứng dụng khá rộng rãi và đa dạng trong các lĩnh vực hoạt động động kinh doanh và sản xuất hằng ngày. Tuy nhiên, để sử dụng một cách tốt nhất và an toàn thì chúng ta phải luôn nắm rõ những thông số của Ắc Quy.
Đây là điều mà khá nhiều cánh tài xế quan tâm khi tìm hiểu để thay thế mới bộ phận này phù hợp với xe nhất.
Cách đọc thông số Ắc quy chi tiết:
Khi chúng ta đi chọn mua Ắc Quy, chúng thường thấy các nhà cung cấp ghi rõ các chỉ số như Ah, ví dụ các thống số như: 12V 7 Ah, 12V 18Ah, 12V 40Ah,….Vậy các thông số này là như thế nào?
Ký hiệu Ah trên ắc quy là gì?
Điện lượng (Ah): là dòng ắc quy có thể cung cấp liên tục trong khoảng thời gian nhất định cho đến khi hiệu điện áp Ắc quy hạ xuống dưới mức Điện áp cắt (10,5V đối với Ắc quy 12V). Thông số điện tích của Ắc quy do nhà sản xuất công bố thường được tính khi phát điện với dòng điện nhỏ trong 20 giờ (20Hr).

Ví dụ: một ắc-quy có thể phóng liên tục 4A trong vòng 20h thì điện lượng sẽ là 80Ah.
Điện áp (Votltage):
Điện áp(Votltage): Đây là chỉ số dùng để đo điện thế chênh lệch giữa 2 đầu cực của Ắc quy. Điện áp của Ắc quy thường là 12V hoặc 24V,…
Chỉ số RC có ý nghĩa gì?
Dung lượng dự trữ RC (Reserve Capacity): là dung lượng của Ắc quy dự trữ để sử dụng cho các phụ tải điện khi hệ thống cung cấp điện có sự cố. RC được đo bằng phút khi Ắc quy phóng dòng 25A ở 25ºC trước khi điện áp xuống dưới mức quy định.
Thông số CCA trên bình Ắc quy là gì?
Thông số CCA (Cold – Cranking Amperes): đây là dung lượng của Ắc Quy dự trữ để sử dụng cho các phụ tải điện khi hệ thống cung cấp điện khi có sự cố. Chức năng chính của ắc quy là nguồn điện năng để khởi động động cơ trong quá trình khởi động, vì vậy, yêu cầu là khả năng phóng điện khỏe trong một thời gian ngắn. CCA được diễn giải là cường độ dòng mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây ở 0°F (-17,7°C) cho đến khi hiệu điện áp xuống dưới mức có thể sử dụng.
Ví dụ: Một ắc quy (12V) có CCA là 600, tức nó có thể cung cấp dòng điện 600 Ampe trong vòng 30 giây tại -17,7°C trước khi điện áp hạ xuống 7,2V.
CCA có ý nghĩa quan trọng đối với những xe ở vùng khí hậu hàn đới, nhiệt độ thường xuyên xuống dưới 0℃. Khi nhiệt độ xuống quá thấp, dầu động cơ và dầu hộp số trở nên đặc và khởi động xe vào buổi sáng sẽ rất khó khăn, khi đó, ắc quy phải có CCA cao.
Ngoài CCA, còn có thông số khác đo dòng khởi động như CA (Cranking Amps) chỉ cường độ dòng điện mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây tại nhiệt độ 32°F (0°C) trước khi điện áp xuống mức 7,2V.
Công suất (W) trên Ắc quy là gì?
Công suất (W): Năng lượng dùng để khởi động động cơ cũng có thể được tính bằng Watt (W). Công suất được xác định bằng cách nhân dòng sử dụng và điện áp ắc quy tại 0℉.
Trên mỗi bình đều có một mã sản phẩm của nhà sản xuất, hay nói cách khác là tên bình. Tên bình sẽ cho biết dung lượng danh định của bình đó. Nếu đọc đúng tên, rất dễ để hai bên làm việc tiếp.
Cụ thể cách đọc thông số trên bình ắc quy như sau:
Ví dụ: Trên bình ghi 50B24LS (dùng cho Civic, CRV, Yaris, Vios…) thì cách đọc như sau:
- Số “50”: Dung lượng danh định của bình. Thông thường, ở chế độ phóng 20 giờ, dung lượng là 2,5 Ampe giờ, hay đọc là bình 2,5.
- Chữ “B”: Chiều ngang bình, dạng B là 127mm, chữ “D” là 172mm…
- Số “24”: Chiều dài bình là 24cm.
- Chữ “L”: Left – Bình cọc trái, nếu cọc phải ghi là R – Right hoặc không ghi gì.
- Chữ “S”: Nếu bình có 2 loại cọc thì nó là cọc to.
Ngoài ra, nếu bạn thấy kí hiệu MF hay SMF (maintenance free) thì đây là loại bình ắc quy không cần bảo dưỡng (bình ắc quy khô).
